Có những công nghệ nào để giảm phát thải ô nhiễm của lò đốt rác thải?
Công nghệ tối ưu cháy
Công nghệ đốt giàu oxy: thông qua tăng nồng độ oxy, giúp rác cháy triệt để hơn, nâng cao hiệu suất cháy, giảm sinh ra các sản phẩm cháy không hoàn toàn như carbon monoxide, đồng thời giảm lượng phát thải các khí thải như carbon dioxide, còn có thể giảm hiệu quả sinh ra xỉ lò.
Công nghệ cháy phân cấp không khí: đưa không khí cần cho quá trình cháy vào buồng đốt theo từng giai đoạn, khiến quá trình cháy diễn ra ở các vùng nồng độ oxy khác nhau. Ở giai đoạn cháy ban đầu, cung cấp ít không khí hơn để rác cháy trong điều kiện thiếu oxy, tạo môi trường khử, kìm hãm sự hình thành oxit nitơ; ở giai đoạn sau bổ sung đủ không khí để đảm bảo rác cháy hoàn toàn, giảm phát thải carbon monoxide và hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
Công nghệ tuần hoàn khói thải: đưa một phần khói sau khi cháy trở lại buồng đốt, làm giảm nồng độ oxy trong vùng cháy, từ đó kìm hãm sự hình thành oxit nitơ. Đồng thời, sự tuần hoàn khói thải còn tăng thời gian lưu của khói trong buồng đốt, giúp rác cháy triệt để hơn, giảm phát thải chất chưa cháy hết.
Công nghệ làm sạch khói thải
Công nghệ khử bụi: sử dụng các thiết bị khử bụi hiệu quả như lọc bụi túi vải, lọc bụi tĩnh điện… có thể loại bỏ hiệu quả các hạt vật chất trong khói thải, giúp nồng độ hạt vật chất trong khói thải thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn quốc gia, giảm ô nhiễm cho môi trường không khí.
Công nghệ khử axit: sử dụng các công nghệ khử axit đường ướt (như phương pháp đá vôi - thạch cao), khử axit đường khô (như phun bột canxi hydroxit) hoặc khử axit nửa khô… để loại bỏ các khí axit như sulfur dioxide, hydro clorua trong khói thải, giảm nguy cơ hình thành mưa axit, giảm ô nhiễm axit cho môi trường.
Công nghệ khử nitơ: khử nitơ xúc tác chọn lọc (SCR) và khử nitơ không xúc tác chọn lọc (SNCR) là các phương pháp khử nitơ phổ biến. Bằng cách phun các chất khử như dung dịch urea, dung dịch amoniac vào khói thải, dưới tác dụng của chất xúc tác, khử oxit nitơ thành nitơ và nước, từ đó giảm phát thải oxit nitơ.
Công nghệ hấp phụ than hoạt tính: tận dụng tính năng hấp phụ của than hoạt tính để hấp phụ các chất độc hại như dioxin, kim loại nặng trong khói thải, loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy bền vững này, đảm bảo khói thải đạt các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt.
Công nghệ nhiệt phân
Công nghệ nhiệt phân nhiệt độ thấp: ở nhiệt độ tương đối thấp và điều kiện không có oxy hoặc thiếu oxy, khiến các chất hữu cơ trong rác xảy ra phản ứng phân hủy nhiệt, chuyển hóa thành năng lượng sử dụng được và một lượng nhỏ cặn. Công nghệ này có thể giảm đáng kể sự hình thành chất độc hại, tránh các chất ô nhiễm như dioxin có thể sinh ra trong quá trình cháy nhiệt độ cao, đồng thời giảm lượng tro bay sinh ra.
Công nghệ nhiệt phân - khí hóa: nhiệt phân khí hóa rác ở nhiệt độ cao, sinh ra khí cháy được và cặn rắn. Khí cháy được có thể thu hồi tái sử dụng làm năng lượng, còn hàm lượng chất độc hại trong cặn rắn tương đối thấp, sau khi xử lý thêm có thể chôn lấp an toàn hoặc tái tài nguyên. Trong quá trình nhiệt phân khí hóa, do điều kiện cháy tương đối ôn hòa, có thể kiểm soát hiệu quả sự hình thành và phát thải chất ô nhiễm.
Công nghệ xử lý trong lò
Thêm chất ức chế: trong quá trình đốt rác, thêm một lượng phù hợp chất ức chế như đá vôi, đolomit… có thể phản ứng với các chất axit trong rác, giảm phát thải khí axit. Ngoài ra, một số chất ức chế còn có thể cố định kim loại nặng, giảm hàm lượng kim loại nặng trong tro bay, từ đó giảm nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng cho môi trường.
Tối ưu thiết kế ghi: sử dụng kết cấu và vật liệu ghi tiên tiến có thể cải thiện trạng thái cháy của rác trong lò, giúp rác tiếp xúc đầy đủ với không khí, nâng cao hiệu suất cháy, giảm sinh ra sản phẩm cháy không hoàn toàn. Ví dụ, thiết kế ghi hai lớp hoặc tầng sôi có thể giúp rác được đảo lật và cháy triệt để hơn trong lò, giảm phát thải chất ô nhiễm.
Công nghệ giám sát trực tuyến và điều khiển tự động
Hệ thống giám sát trực tuyến: lắp đặt hệ thống giám sát trực tuyến khói thải (CEMS), giám sát theo thời gian thực các chỉ tiêu khác nhau của khói thải trong quá trình đốt như nồng độ hạt vật chất, sulfur dioxide, oxit nitơ, carbon monoxide, dioxin…, cũng như các thông số như nhiệt độ khói, lưu lượng, hàm lượng oxy. Thông qua dữ liệu giám sát trực tuyến, kịp thời nắm bắt trạng thái vận hành của lò đốt và tình hình phát thải ô nhiễm, làm cơ sở cho việc điều chỉnh thông số vận hành và áp dụng biện pháp kiểm soát.
Hệ thống điều khiển tự động: nhờ các cảm biến, bộ điều khiển và công nghệ máy tính hiện đại, thực hiện điều khiển tự động lò đốt rác. Căn cứ vào dữ liệu giám sát trực tuyến và chiến lược điều khiển đã thiết lập, tự động điều chỉnh các thông số vận hành như nhiệt độ trong lò, hàm lượng oxy, tốc độ cấp liệu… đảm bảo lò đốt luôn ở trạng thái vận hành tối ưu, nâng cao hiệu suất cháy, giảm sự hình thành và phát thải chất ô nhiễm.
|
|
|—|
Lò đốt rác thải sinh hoạt 70 t/d



