▌Giới thiệu sản phẩm
Ghi kiểu băng xích là bản thân xích đóng vai trò là ghi. Xích được dẫn động bởi bánh xích làm cho ghi chuyển động chậm. Các tấm ghi thường được đúc bằng gang. Sau khi lắp ráp, giữa các tấm ghi có khe hở thông gió cần thiết, và thường bố trí một buồng thông gió riêng có thể điều chỉnh lưu lượng gió dưới ghi, nhờ đó gió đi qua khe hở vào lớp nhiên liệu để cháy. Than rơi đều lên ghi từ phễu than ở phía trước ghi. Độ dày của lớp than được điều chỉnh bằng việc nâng hạ cửa chắn than. Khi ghi di chuyển về phía sau, than bắt đầu bốc cháy, cháy và cháy kiệt. Xỉ đã cháy được xả thủ công hoặc bằng cơ giới. Cũng có loại dùng máy rải than ném than về phía sau ghi và ghi chuyển động về phía trước, không dùng phễu than để cấp than. Tốc độ của ghi được điều chỉnh bằng truyền động bánh răng tùy theo các loại than và tải lò hơi khác nhau.
▌Phạm vi áp dụng và yêu cầu (一)Phạm vi áp dụng Ghi xích kiểu băng xích là thiết bị đốt lớp cơ giới hóa, có thể dùng để hỗ trợ lò hơi có công suất bốc hơi 1-25t/h, cũng như các thiết bị gia nhiệt và sấy khô khác nhau. Thích hợp đốt than mỡ, than non và than bùn. Khi được thiết kế đặc biệt, cũng có thể dùng làm thiết bị đốt nhiên liệu sinh khối với bã mía, gỗ, trấu và các nguyên liệu thô khác. (二)Yêu cầu sử dụng
Chất lượng than sử dụng cho ghi này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
(1) Kích thước hạt than tối đa không được vượt quá 40mm, không thích hợp đốt than vụn dưới 0-5mm.
(2) Độ ẩm của than phải nhỏ hơn 20%, tốt nhất là 8-10%.
(3) Hàm lượng tro của than không được quá 30%, nhưng không được dưới 10%, và hàm lượng chất bốc không được dưới 20%.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của tro than phải lớn hơn 1290°C.
(5) Khả năng kết khối không mạnh.
(6) Trị số nhiệt lượng thấp của than không nên lớn hơn 4226kcal/kg.
(7) Nếu các yêu cầu chất lượng than trên xung đột với cài đặt cấp than, lấy giá trị cao nhất.
Nhiệt độ gió cấp một sử dụng cho ghi này không được vượt quá 200°C.
▌Đặc điểm kết cấu
Thành phần: 1. Trục chủ động; 2. Trục bị động; 3. Giá đỡ; 4. Thiết bị xả tro; 5. Thiết bị điều chỉnh gió; 6. Xích lò; 7. Phễu than; 8. Van chắn gió phía trước; 9. Gioăng làm kín bên.

▌Thông số kỹ thuật mẫu
| Lưu lượng bốc hơi lò hơi | Diện tích hiệu dụng ghi m2 | Chiều rộng hiệu dụng ghi mm | Chiều dài trục đầu ra (đến tâm ghi) mm | Đường kính đầu trục ra mm | Số buồng gió |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 t/h | 2.68 | 980 | 767 | Φ60 | 4 |
| 2 t/h | 3.84 | 1030 | 783 | Φ60 | 4 |
| 4 t/h | 5.39 | 1400 | 980 | Φ60 | 5 |
| 6 t/h | 7 | 1400 | 1015 | Φ80 | 5 |
| 8 t/h | 9.9 | 1960 | 1235 | Φ80 | 6 |
| 10 t/h | 11.65 | 2330 | 1662 | Φ100 | 5 |
| 15 t/h | 18.99 | 2890 | 1880 | Φ100 | 6 |
| 20 t/h | 22.6 | 3440 | 2205 | Φ120 | 6 |

▌Cấu tạo và đặc điểm
(1) Kết cấu đơn giản, tiêu hao kim loại thấp và tỷ lệ tiết diện thông gió lớn; Yêu cầu về độ bền và tính năng của trục chính, trục bị động và tấm ghi cao.
(2) Bên trong ghi theo chiều dọc bố trí nhiều buồng gió độc lập tách biệt nhau. Gió cấp một vào buồng gió giảm tốc độ do khuếch tán và có thể phân bố đều trong buồng gió. Lưu lượng gió vào mỗi buồng gió có thể được điều chỉnh bằng thiết bị điều chỉnh gió.
(3) Mỗi buồng gió được trang bị thiết bị xả tro. Đáy buồng gió bố trí tấm đáy rơi tro có miệng rơi tro, và cửa di động nối trên thanh kéo rơi tro thường che miệng rơi tro. Khi kéo tay cầm tro định kỳ, tro sẽ rơi từ miệng rơi tro xuống xích lò bên dưới, sau đó xích lò vận chuyển tro đến phễu hứng tro ở đoạn phía trước hoặc gần cửa xả tro, và tro được xả thủ công.
(4) Ghi chạy bình thường sau khi hiệu chỉnh tại nhà máy, và toàn bộ máy xuất xưởng. (Cũng có thể giao hàng theo bộ phận rời theo yêu cầu khách hàng)
▌Ưu điểm
1. So với các loại ghi xích khác, tiêu hao kim loại thấp, kết cấu đơn giản, thuận tiện trong chế tạo, lắp đặt và vận hành;
2. Ghi xích được sử dụng rộng rãi trong lò hơi công nghiệp nhờ vận hành ổn định, cháy ổn định và khả năng thích ứng rộng với nhiên liệu.
